Chào mừng quý vị đến với .
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
|
PHÒNG GD- ĐT HƯƠNG SƠN TRƯỜNG THCS NGUYỄN TUẤN THIỆN
Số: 05/ KHCL-THCS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phố Châu, ngày 04 tháng 9 năm 2010 |
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện tiền thân là Trường Năng khiếu Hương Sơn và trường THCS Thị trấn Phố Châu được thành lập từ năm 1998. Từ đó đến nay mang tên là Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện. Ban đầu, quy mô nhà trường 16 lớp, với gần 560 học sinh.
Trải qua 14 năm tái xây dựng và trưởng thành, đã có bao thế hệ thầy cô- những "Kỹ sư tâm hồn "- với lòng say mê nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cao, bằng tâm huyết của mình đã tích cực đóng góp trí tuệ, công sức để xây dựng nhà trường thành đơn vị có nhiều thành tích và truyền thống vẻ vang trong sự nghiệp “ trồng người”. Từ mái trường này có hơn 10 giáo viên hiện là cán bộ, giáo viên cốt cán của huyện nhà, trên 6.000 học sinh đã tốt nghiệp ra trường đi vào cuộc sống hoặc tiếp tục học lên ở các bậc học cao hơn, họ đã trưởng thành và có mặt trên khắp mọi miền đất nước, tham gia công tác trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, đem sức lực, tài năng cống hiến cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Có những học sinh đã vận dụng khả năng, trí lực của mình để tô thắm thêm trang sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam, của quê hương Thị trấn Phố Châu, Hương Sơn giàu đẹp, anh hùng. Cùng với những bước phát triển mới của địa phương, ngành Giáo dục Hương Sơn nói chung, trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện nói riêng và ngày càng tự khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành Giáo dục của huyện, của Tỉnh.
Từ năm học 1998 – 1999 lại nay nhà trường liên tục đạt danh hiệu Trường Tiên tiến xuất sắc. Đặc biệt, từ năm học 2011-2012 giữ vững danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3; năm học 2003-2004 được UBND Tỉnh tặng Bằng khen, lá cờ đầu khối THCS trong toàn tỉnh và được công nhận trường đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 2003-2010. Trường là niềm tự hào của Đảng bộ, nhân dân trong toàn xã và là địa chỉ đáng tin cậy của phong trào giáo dục huyện Hương Sơn.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 là nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.
I. Tình hình nhà trường:
1. Môi trường bên trong.
1.1 Điểm mạnh:
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ( CBGV, NV).
Hiện nay, nhà trường có 41 CBGV, NV, trong đó CBQL: 2, giáo viên: 34, nhân viên: 5.
CBQL nhà trường nhiệt tình, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín trước học sinh, đồng nghiệp, cán bộ và nhân dân địa phương.
Đội ngũ giáo viên của nhà trường nhìn chung: trẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng. 100% CBGV, NV có trình độ đạt chuẩn, 42,86% có trình độ trên chuẩn. Năm học 2008 - 2009 đến năm 2011 - 2012, chất lượng giáo viên giỏi của trường được xếp tốp 1 trong bậc THCS của huyện. Hàng năm, trên 80-85% CBGV, NV nhà trường đạt danh hiệu thi đua từ LĐTT trở lên, trong đó 10-15% đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở và cấp tỉnh. Một đ/c được UBND Tỉnh tặng Bằng khen, Thủ tướng chính phủ tặng Bằng khen; 8 đ/c được UBND Huyện tặng giấy khen.
* Số lượng học sinh:
|
Khối Năm học |
Khối 6 |
Khối 7 |
Khối 8 |
Khối 9 |
Tổng |
|
2010-2011 |
129 |
100 |
125 |
126 |
480 |
|
2011-2012 |
94 |
129 |
100 |
125 |
448 |
|
2012-2013 |
110 |
99 |
132 |
97 |
438 |
|
Tổng |
|
|
|
|
|
* Chất lượng học sinh:
- Chất lượng đại trà:
|
Năm học |
Hạnh kiểm |
Học lực |
||||||
|
Tốt(%) |
Khá(%) |
TB(%) |
Yếu(%) |
Giỏi(%) |
Khá(%) |
TB(%) |
Yếu(%) |
|
|
2010-2011 |
444(92.69) |
35(7.31) |
0 |
0 |
111(23.17) |
272(56.78) |
95(19.83) |
1(0,2) |
|
2011-2012 |
405(90,40) |
41(9.15) |
2(0.45) |
0 |
98(21.88) |
246(54.91) |
104(23.21) |
|
|
2012-2013 |
363 (83.07) |
64 (14.65) |
10 (2.29) |
0 |
77(17.62) |
218(49.89) |
123(28.15) |
19(4,35) |
- Thi vào THPT: 3 năm liên tục xếp từ thứ 1 đến thứ 2 trong số các trường THCS của huyện.
- - Thi vào THPT: 3 năm liên tục xếp từ thứ 9 đến thứ 17 trong số các trường THCS của Tỉnh.
- Chất lượng HSG: 5 năm liên tục xếp từ thứ 1 đến thứ 2 trong số các trường THCS của huyện.
* Về cơ sở vật chất:
Hiện nay, diện tích khuôn viên trường là 10.327 m2, có hệ thống tường bao cách biệt với khu dân cư, có cổng trường, biển trường, sân chơi, bãi tập, vườn hoa cây cảnh, cảnh quan xanh- sạch- đẹp, bước đầu đáp ứng tốt các yêu cầu học tập, các hoạt động vui chơi, giải trí của học sinh.
Trường có 16 phòng học kiên cố cao tầng, 4 phòng học bộ môn và một phòng máy đảm bảo đúng quy cách chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo có trang thiết bị hiện đại phục vụ cho dạy và học theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học ( Trường đã có 1 máy chiếu đa năng prôjeter, 16 máy vi tính cho cán bộ, giáo viên và học sinh).
Thư viện nhà trường đạt Tiên tiến năm 2003, với gần 3.5 nghìn cuốn sách đảm bảo yêu cầu tối thiểu giúp học tập và nghiên cứu của thầy - trò nhà trường.
* Thành tích đã đạt được trong những năm gần đây
|
Tổ chức, cá nhân |
Hình thức khen thưởng |
|||||
|
Giấy khen |
Bằng khen, GCN cấp Huyện |
Bằng khen cấp Tỉnh |
Bằng khen của Bộ GD&ĐT |
Bằng khen của TTCP |
Huân chương LĐH3 |
|
|
Chi bộ |
3 |
|
|
|
|
|
|
Nhà trường |
4 |
2 |
01 |
|
01 |
01 |
|
Công Đoàn |
4 |
3 |
01 |
01 |
|
|
|
Đoàn- Đội |
3 |
3 |
02 |
|
|
|
|
Tổ CM |
|
|
|
|
|
|
|
Hội CTĐ |
|
|
|
|
|
|
|
CBGV,NV |
15 |
12 |
03 |
|
01 |
|
|
Tổng |
29 |
20 |
5 |
01 |
02 |
01 |
1.2. Hạn chế:
* Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:
- Điều kiện về nguồn lực chưa thật đảm bảo cho mọi hoạt động nhất là hoạt động chuyên môn.
- Đánh giá giáo viên nhiều khi còn mang tính động viên khuyến khích, chưa thật kiên quyết trong công tác phê bình.
- Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế nên việc kiểm tra chuyên môn đối với bộ môn này còn gặp khó khăn.
* Đội ngũ CBGV, NV:
- Hàng năm do có sự thay đổi thường xuyên nên một số ít đ/c còn chưa quen với các nền nếp chuyên môn của trường, của tổ. Xa nhà, nhiều huyện trong Tỉnh nên chưa an cư để lạc nghiệp.
- Một số ít giáo viên do tuổi tác, việc tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế.
* Chất lượng học sinh:
- HSG cấp tỉnh chưa có nhiều giải cao.
- Do ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường nên một bộ phận học sinh mải chơi, lười học phần nào ảnh hưởng đến kết quả học lực và hạnh kiểm.
* Cơ sở vật chất:
CSVC nhà trường đã có nhiều tiến bộ nhưng chưa thật đồng bộ, một số cơ sở vật chất mua sắp khi thành lập trường nên đã xuống cấp, diện tích của bãi tập hẹp nên gặp nhiều khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh về môn Giáo dục thể chất. Cơ sở hạ tầng mới chỉ đáp ứng đủ tối thiểu để tổ chức hoạt động dạy và học chứ chưa kiên cố, đa dạng và đẹp.
2. Môi trường bên ngoài.
2.1. Cơ hội.
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể địa phương, với Hội cha mẹ học sinh.
- Thị trấn Phố Châu là trung tâm của huyện, có nền kinh tế phát triển với mức trung bình, đời sống nhân dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, và buôn bán nhưng các bậc phụ huynh rất quan tâm đến việc học hành của con em. Thị trấn Phố Châu cũng là địa phương có truyền thống hiếu học, công tác khuyến học, khuyến tài ở địa phương đã và đang phát triển mạnh và có những tác động tích cực đến phong trào giáo dục. Hàng năm qua chất lượng giáo dục ở các cấp học đã dần khẳng định được vị thế của xã nhà trong toàn huyện.
2.2. Thách thức.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học cảu giáo viên và học sinh.
- CSVC phục vụ cho các hoạt động vui chơi giải trí, TDTT tại nhà trường còn hạn chế.
- Một số ít đ/c GV còn chậm trong vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy, trẻ tuổi đời và tuổi nghề nên gặp nhiều hạn chế trong giáo ducj học sinh mà đặc biệt là với học sinh các biệt.
- Tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên đã và đang xuống cấp, trên địa bàn xã lại có nhiều dịch vụ trò chơi thu hút các em học sinh dẫn đến 1 số em học sinh thiếu tự chủ sa vào con đường ham chơi, lười học.
- Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc chăm sóc con cái cũng hạn chế.
- Một số ít phụ huynh chưa phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục con em.
3. Các vấn đề chiến lược.
- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Trước mắt tập trung bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu kém, phấn đấu giữ vững vị trí ở tốp đầu của huyện về chất lượng.
- Nâng cao chất lượng đội ngũCBGV,NVcả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.
- Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng văn hoá nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Các cuộc vận động lớn: "Hai không với bốn nội dung", Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo"...
II. Định hướng chiến lược.
1. Sứ mạng lịch sử.
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo. Giữ vững và phát huy tốt khả năng tiềm lực, tranh thủ mọi thời cơ để dóp phần đẩy mạnh phat triển giáo dục mũi nhon, toàn diện. Phấn đấu Nhà trường tiếp tục được công nhận "Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2" Đơn vị văn hóa cấp Tỉnh, Trường tiên tiến cấp Tỉnh.
2. Giá trị cơ bản
- Tinh thần đoàn kết.
- Khát vọng vươn lên.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Tính sáng tạo.
- Tính trung thực.
- Lòng tự trọng.
- Tình nhân ái.
- Sự hợp tác.
3. Tầm nhìn.
Là một trong những trường có chất lượng giáo dục được nghành tin cậy là nơi mà học sinh đã lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng nâng cao chất lượng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
III. Mục tiêu chiến lược.
1. Mục tiêu tổng quát.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện được xếp hạng trong tốp đầu trường THCS chất lượng cao của Huyện và tốp 6 - 15 cấp Tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể.
- Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm học 2012-2013, trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện hoàn thành Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
Quy mô trường lớp: Do sự giảm dân số tự nhiên nên dự kiến đến năm 2012-2013 có quy mô trường lớp là: Khối 6, 7 mỗi khối 4 lớp, khối 8,9 mỗi khối 4 lớp.
|
Khối Năm học |
Khối 6 |
Khối 7 |
Khối 8 |
Khối 9 |
Tổng |
|
2012-2013 |
110 |
99 |
132 |
97 |
438 |
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2015, trường THCS Sơn Tây tiếp tục đề nghị công nhận chuẩn quốc gia mức ba giai đoạn( 2015-2020) và giữ vững thương hiệu trường chất lượng cao của huyện Hương Sơn.
Quy mô trường lớp:
|
Khối Năm học |
Khối 6 |
Khối 7 |
Khối 8 |
Khối 9 |
Tổng |
|
2013-2014 |
94 |
110 |
99 |
132 |
435 |
|
2014-1015 |
109 |
94 |
110 |
99 |
412 |
|
2015-2016 |
80 |
109 |
94 |
110 |
393 |
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.
+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
+ Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của Huyện Hương Sơn, ở trong tốp 10 trường THCS chất lượng cao của Tỉnh( Không kể trường chuyên).
+ Đạt Trường chuẩn quốc gia mức độ ba giai đoạn 2015-2020.
3. Chỉ tiêu.
3.1.Đội ngũ CBGV, NV.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt 85 % trở lên.
- 100%CBGV,NVsử dụng thành thạo máy tính và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và trong quản lý. 100% GV thiết kế và sử dụng có hiệu quả giáo án điện tử.
- 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc và khá. Trong đó xuất sắc đạt 90% trở lên.
- Hiệu trưởng nhà trường đạt Chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc.
- Đến năm 2020 có 100%CBGV,NVcó trình độ trên chuẩn.
3.2. Học sinh.
- Quy mô: Từ 14 đến 16 lớp với khoảng 430 đến 460 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Giỏi: 7 % - 10%.
+ Khá: 43% - 45%
+ Trung bình: 50-55%
+ Yếu: Không quá 1,5 %.
+ Không có HS kém.
+ Tốt nghiệp THCS đạt 98,6% -> 100%.
+ Thi đỗ vào THPT hệ công lập đạt từ 80-90% trong số học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS trở lên.
+ Thi HSG: Cấp huyện có trên 85-90% số học sinh tham gia dự thi đạt giải. Cấp tỉnh có trên 70-80 % số học sinh tham gia dự thi đạt giải.
- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống.
+ Hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên, trong đó loại tốt đạt 70% trở lên. Không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tự nguyện.
3.3. Cơ sở vật chất.
- Xây dựng nhà tập đa năng.
- Tu sửa, nâng cấp khu phòng học hai tầng, thay một số bàn ghế theo quy định chuẩn của Bộ.
- Xây dựng phòng nghe nhìn theo quy định chuẩn.
- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí Xanh- Sạch - Đẹp – An toàn.
4. Phương châm hành động.
Chất lượng giáo dục là uy tín, bền vững, danh dự của nhà trường được khẳng điịnh. Niềm tin của xã hội được nâng cao.
IV. Các giải pháp chiến lược.
1. Giải pháp chung.
- Tuyên truyền trong CBGV, NV, học sinh , Hội CMHS, cán bộ và nhân dân xã Sơn Tây về nội dung Kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của toàn thể CBGV, NV trong trường.
- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cùng nhau cộng đồng trách nhiệm hoàn thành thắng lợi mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.
- Làm tốt hơn nữacông tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục.
2. Giải pháp cụ thể.
2.1 Thể chế và chính sách.
- Xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân, tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các nội quy, quy định về mọi hoạt động trong nhà trường mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.
2.2. Tổ chức bộ máy.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công đội ngũ một cách hợp lý nhằm phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của từngCBGV,NVtrong nhà trường.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các bộ phận các tổ chuyên môn trong trường.
2.3. Bồi dưỡng đội ngũ.
- Xây dựng đội ngũ CBGV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, luôn hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn.
- Đánh giá chất lượng đội ngũ thường xuyên, chính xác trên cơ sở đó có động viên khen thưởng kịp thời những CBGV, NV có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ phát triển nhà trường.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua và tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗi CBGV, NV đều phấn khởi, tự tin, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, mũi nhon đặc biệt là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục tập thể nhằm góp phần giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.
2.5. Cơ sở vật chất.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, thực hiện có hiệu quả phong trào xã hội hoá giáo dục nhằm huy động được nhiều nguồn lực để nâng cấp tu sửa cơ sở vật chất hiện có, bổ sung trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, tài liệu, sách tham khảo để giáo viên và học sinh nghiên cứu, học tập.
- Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ dạy và học cho học sinh.
2.6. Kế hoạch- tài chính.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận.
- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.
- Tham mưu với Hội CMHS, làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội và các nhà hảo tâm.
2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu.
- Khai thác có hiệu quả trang website của trường, cung cấp các thông tin về các hoạt động giáo dục của trường trên các phương tiện truyền thông; duy trì và nâng cao hiệu quả của tập san báo Hoa nắng.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội với nhà trường với đội ngũCBGV,NV.
- Phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc góp phần xây dựng củng cố thương hiệu nhà trường.
V. Đề xuất tổ chức thực hiện.
1. Phổ biến Kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch chiến lược được phổ biế rộng rãi tới toàn thểCBGV,NV, học sinh nhà trường, cơ quan chủ quản, Hội CMHS, cán bộ nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch trong từng giai đoạn sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện Kế hoạch.
- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 đến 2012: Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; tu sửa, nâng cấp CSVC hiện có.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 đến năm 2015: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đạt thương hiệu trường chất lượng cao của Huyện, cấp Tỉnh.
- Giai đoạn 3: từ năm 2015 đến năm 2020: Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của Huyện Hương Sơn, nằm trong tốp 06-8 trường THCS có chất lượng cao của Tỉnh ( Không kể trường chuyên). Giữ vững Trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015, phấn đấu chuẩn quốc gia mức độ 3.
4. Vai trò của các bên tham gia:
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:
+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.
+ Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.
+ Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
- Học sinh của nhà trường.
Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.
- Hội cha mẹ học sinh.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
5. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hương Sơn:
+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương và UBND huyên:
Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Phòng GD-ĐT;
- HĐ Tự đánh giá;
- Lưu Vt, THCS NTT.
Nguyễn Huy Bửu
Phan Văn Tuân @ 10:08 10/12/2014
Số lượt xem: 334
- Kế hoạch năm học 2014-2015 (21/10/14)
- DỰ THẢO BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2013-2014 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015 (12/09/14)
- LỊCH CÔNG TÁC THÁNG 9-2014 (12/09/14)
- Công khai theo Thông tư 09 (22/04/14)
- KẾ HOẠCH NĂM 2013-2014 (25/03/14)
Các ý kiến mới nhất